// hỏi đáp //

  • Vách ngăn vệ sinh là gì?

    Vách ngăn vệ sinh là hệ vách sử dụng bằng tấm compact hay những tấm chung chuyên dụng chống ẩm và nước thay thế tường xây, được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong các công trình công cộng như nhà vệ sinh công cộng, nhà hàng, trường học, khách sạn.... để tiện cho việc lau chùi, vệ sinh và tạo ra không gian rông rãi hơn cho người sử dụng. 


     

     

     

     

  • Tại sao nên sử dụng vách ngăn vệ sinh?

    Vách ngăn có tính bền cao, màu sắc trang nhã, mang lại sự riêng tư, kín đáo sạch sẽ cho mỗi người khi sử dụng nhà vệ sinh công cộng. Sử dụng vách ngăn vệ sinh đảm bảo thuận tiện cho việc lau chùi tạo không gian thoáng, sạch sẽ hơn so với việc sử dụng nhà vệ sinh xây bằng gạch hay xi măng. 


     

  • Sử dụng và bảo quản vách ngăn vệ sinh như thế nào cho đúng

    + Sử dụng vách ngăn nhà vệ sinh:

    Tùy thuộc vào người sử dụng mà vách ngăn có độ bền khác nhau. Nhưng nếu sử dụng đúng cách thì sẽ đạt được tuổi thọ cao nhất cho vách ngăn vệ sinh. Trong một phòng vệ sinh công cộng gồm có nhiều buồng vệ sinh khác nhau. Mỗi buồng đều được lắp đặt những vật dụng cần thiết như cửa đóng mở buồng, khóa tay nắm hoặc khóa vặn,...Trên vách ngăn mỗi buồng sẽ gắn những móc treo đồ đạc, móc treo giấy vệ sinh...

    Vách ngăn vệ sinh thường được lắp chủ yếu trong các công trình công cộng, nên việc sử dụng vách ngăn của mỗi người đều cần có ý thức để bảo vệ tài sản chung. Trong quá trình sử dụng nên lưu ý đóng mở nhẹ nhàng cửa ra vào, không dùng lực quá mạnh dễ làm bung bản lề, cong vênh cánh cửa. Khi vào cần chốt cửa cẩn thận, tránh làm hỏng khóa dẫn đến không đóng hoặc mở được cửa. Khi đang trong buồng vách ngăn vệ sinh, không được phép sử dụng lửa hay hút thuốc dễ gây cháy nổ. Không nên treo đồ quá nặng hay quá nhiều đồ lên vách ngăn vệ sinh, dễ làm bung hoặc gẫy móc do quá tải. Khi dùng xong nhà vệ sinh mỗi người cần có ý thức xả nước, lau dọn những vết bẩn vừa văng ra để đảm bảo an toàn vệ sinh.


     

    + Vệ sinh lau chùi bảo quản vách ngăn vệ sinh:

    Vách ngăn vệ sinh có tính bền cao và chống bụi bặm tốt nhưng theo thời gian, lâu dần những vết bẩn nhỏ sẽ tích tụ lại thành những vết hoen ố hay loang lổ lớn, vì vậy cũng cần được lau chùi vệ sinh thường xuyên. Khi vệ sinh cần lưu ý lau bằng khăn hoặc vải mềm, lau bằng nước xà phòng hoặc nước vệ sinh chuyên dụng. Không sử dụng các chất tẩy rửa có tính bào mòn cao, tính axit như nước rửa bồn cầu hay thuốc tẩy, dễ làm bong lớp bao phủ bên ngoài và bay màu. Lau từ trong ra ngoài, rồi đến góc cạnh, mối nối, bản lề. Lau một cách nhẹ nhàng, không chà sát quá mạnh gây cong, vênh cánh cửa. Sau khi lau xong lau lại một lần nữa bằng nước sạch và dùng vải mềm lau khô. 

    Chú ý khi rửa các phụ kiện inox không nên sử dụng các chất tẩy rửa công nghiệp, các chất có tính axit cao gây rỉ xét kim loại, chỉ cọ rửa dung dịch xà phòng có tính tẩy nhẹ ,tuyệt đối không sử dụng bàn chải hay miếng cọ nồi, giấy nhám. Sau khi vệ sinh xà phòng lau lại một lần nữa bằng nước sạch. 

    Trong quá trình sử dụng cần giữ vách ngăn vệ sinh luôn được khô ráo, sạch sẽ.

     

  • Phân biệt tấm compact loại 1 và loại 2 như thế nào?

    Tấm Compact là gì?

    Tấm compact hay còn gọi là tấm Compact HPL (High- pressure Laminate) là một loại vật liệu dùng trong xây dựng. Chúng được sử dụng chủ yếu để làm đồ nội thất, vách ngăn phòng, vách ngăn vệ sinh, sử dụng trong các phòng thí nghiệm…Tấm Compact được cấu tạo bởi nhiều lớp giấy Kraft Phelonic nén và ép chồng nên nhau dưới nhiệt độ và áp suất cao, tạo khả năng chống nước tuyệt đối. Bên ngoài tấm được phủ một lớp giấy đã ngâm qua nhựa Melamine khiến cho tấm Compact rất cứng và bền. Bề mặt được phủ một lớp Laminate mịn.


    Tấm compact loại 1 có chất lượng tốt hơn loại 2

    Phân biệt tấm compact loại 1 và loại 2 như thế nào?

    Diễn giải:            Tấm compact hpl loại 1                    Tấm compact hpl loại 2

    Khối lượng:                    18 kg/m2                                              13 kg/m2

    Tỉ trọng:                         1583 kg/m3                                          950 kg/m3

    Độ mút vít:                      9 N/mm2                                             4 N/mm2

    Môi trước nước:              hoàn toàn 100%                                    65%

    Áp suất nén:                   1430 PSI                                              

    Tuy có vẻ bề ngoài giống nhau nhưng ta có thể phân biệt được hai loại này một cách dễ dàng.

    • Dùng tay cầm: tấm Compact loại 1 cầm trên tay nặng hơn tấm Compact loại 2
    • Khi dùng máy cưa để cắt 2 loại trên: tấm Compact loại 1 có lát cắt bóng, đen tuyền và mịn. Tấm Compact loại 2 có lát cắt đen mờ, không bóng và ít mịn, khi cắt mùi hắc và bụi nhiều hơn so với tấm Compact loại 1.
    • Đem 2 tấm Compact đi ngâm trong nước: tấm Compact loại 1 có khả năng chịu nước rất tốt. Ngâm tấm trong  3 ngày liền không xảy ra hiện  giãn, nở…Tấm Compact loại 2 nếu ngâm trong vòng 3 ngày liên tiếp, mép ngoài vết cắt đã giãn nở 1-3mm so với kích thước ban đầu. 

    + Độ bền màu của 2 loại: Tấm Compact loại 1 có độ bền màu cao hơn so với loại 2 sau một thời gian dài lắp đặt. 

    + Độ bền cơ học: Tấm loại 1 có khả năng chịu lực va đập tốt hơn loại 2. 

    + Màu sắc và kích thước:

    Tấm Compact loại 1 có nhiều màu sắc để lựa chọn màu ghi kem, màu trơn, màu vân gỗ...nhiều kích thước khổ tấm và độ dày khác nhau.

    Tấm Compact loại 2 có ít màu sắc lựa chọn hơn, duy nhất độ dày 12mm, màu Ghi 1006 và màu Kem 1004.

    Qua những thông tin trên có thể thấy được rằng tấm Compact loại 1 có ưu điểm hơn loại 2 như về độ bền, màu sắc cũng như cấu tạo, chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên phù thuộc vào yêu cầu của mỗi công trình mà chúng ta lựa chọn loại tấm cho phù hợp. Nếu công trình yêu cầu tuổi thọ trên 10 năm thì chúng ta nên lựa chọn tấm Compact loại 1 để sử dụng. Những công trình yêu cầu sử dụng  5-7 năm thì tấm Compact loại 2 là sự lựa chọn sáng suốt cho bạn. 

    Mong rằng với những chia sẻ hữu ích trên, các bạn đọc đã có những hiểu biết nhất định để có thể chọn lựa cho mình loại tấm compact phù hợp với nhu cầu sử dụng.

  • Đá nhân tạo Solid Surface là gì?

    Solid Surface là từ dùng trong ngành xây dựng được dùng để chỉ đá nhân tạo — một loại đá được con người tạo ra với thành phần chính bao gồm các khoáng chất tự nhiên được gọi là chất làm đầy và nhựa hoặc polime được gọi là chất kết dính. Chất bổ sung phổ biến nhất là ATH (Alumina Trihydrate). Thông thường, vật liệu Solid Surface chứa từ 40 đến 70% ATH.

    Đá nhân tạo Solid Surface có khả năng bị uốn dẻo khi bị gia nhiệt với nhiệt độ 150°C và cho phép những nhà thiết kế chế tạo ra những sản phẩm độc đáo.

    Đá nhân tạo Solid Surface là một trong những vật liệu nội thất hiện đại, không những mang đến những sản phẩm tinh tế, sang trọng mà còn đáp ứng từng nhu cầu tiện nghi nhất của con người.

     

  • Có nên dùng sản phẩm từ đá solid surface không?

    Để trả lời câu hỏi có nên dùng sản phẩm từ đá nhân tạo Solid Surface không, hãy cùng tìm hiểu về những ưu và nhược điểm của đá nhân tạo solid surface.

    Đá nhân tạo solid surface gồm những ưu điểm sau:

    - Thành phần của solid surface không độc hại nên an toàn với người sử dụng, an toàn vệ sinh thực phẩm.

    - Tính thẩm mỹ cao, solid surface có đầy đủ màu sắc cho bạn lựa chọn, từ gam màu tối sang trọng, đến những màu sắc sáng tạo cảm giác thoáng đãng, hoặc gam màu nóng lạnh tạo điểm nhấn cho ngôi nhà của bạn.

    - Đá solid surface có độ bền cao, khả năng chịu lực tốt. Thông thường, các sản phẩm làm từ đá solid surface có độ bền từ 20 đến 30 năm tùy vào cách bảo quản của người sử dụng.

    - Solid surface còn có khả năng chống ố bẩn, chống bám vi khuẩn, không thấm nước nên vi khuẩn, nấm mốc không thể trú ngụ và sinh sôi để gây bệnh cho người sử dụng.

    - Vệ sinh rất dễ dàng. Chỉ cần sử dụng dung dịch tẩy rửa thông thường và một chiếc khăn nhỏ là bạn có thể đánh bại mọi vết bẩn dính trên bề mặt đá như vết dầu mỡ, vết cà phê, vết trà….

    - Thi công, lắp đặt dễ dàng và có thể đánh bóng, làm mới sau một thời gian sử dụng.

    - Nhờ khả năng uốn cong khi gia nhiệt, đá nhân tạo được thiết kế với nhiều kiểu dáng: hình thẳng, tròn, góc cạnh hay uốn lượn…

    - Khả năng ứng dụng linh hoạt: solid surface được ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình nội và ngoại thất như ốp cầu thang, ốp mặt bếp, ốp tường, bàn ăn, lavabo, chậu rửa chén, tủ bếp…


    Mặc dù có rất nhiều ưu điểm nhưng solid surface vẫn có nhược điểm là dễ bị trầy xước khi bị va đập mạnh. Tuy nhiên, bạn hãy cứ yên tâm vì hoàn toàn có thể khắc phục nhược điểm này bằng cách đánh bóng sản phẩm. Bất cứ khi nào phát hiện nội thất làm từ đá nhân tạo solid surface xuất hiện nhiều vết xước làm ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ của sản phẩm, hãy liên hệ ngay với nhà cung cấp để nhận được chế độ bảo hành lên tới 10 năm nhé!

  • Cách bảo quản đá nhân tạo Solid Surface trong quá trình sử dụng

    Đá nhân tạo Solid Surface là loại vật liệu thế hệ mới với nhiều tính năng cùng ưu điểm vượt trội. Tuy nhiên, để đảm bảo đá nhân tạo Solid Surface giữ được vẻ đẹp theo thời gian và kéo dài tuổi thọ thì cách bảo quản, vệ sinh là cực kỳ quan trọng.

    Sau đây, là những cách bảo quản hiệu quả đối với sản phẩm đá nhân tạo Solid surface trong quá trình sử dụng

    1. Vệ sinh thông thường

    Bề mặt đá nhân tạo Solid surface không chứa những lỗ nhỏ li ti nên có thể được dễ dàng lau sạch bằng vải mềm hoặc miếng xốp thấm nước, có thể kết hợp với các chất tẩy nhẹ khác để đạt hiệu quả tối ưu

    Nên lau chùi định kì toàn bộ bề mặt sản phẩm bằng máy hút bụi hoặc miếng lau chùi chống trầy xước Scotch Brite hay bằng khăn mềm để duy trì hình dạng đồng nhất của sản phẩm.

    2. Vết bẩn khó lau chùi (màu thực phẩm, trà hoặc nước trái cây)

    Những cách lau chùi thông thường có thể sử dụng để loại bỏ vết ố thông thường nhưng với những vết ố và vết bẩn khó xử lí như màu thực phẩm, trà và thức uống từ nước trái cây, bạn nên sử dụng chất tẩy chuyên dụng kết hợp với máy hút (lưu ý không để tiếp với bề mặt đá nhân tạo quá 5 phút)

    3. Vết ố từ thuốc lá

    Bề mặt sản phẩm đá nhân tạo Solid surface vẫn sẽ bị xuất hiện vết ố nicotin hoặc vết cháy xém khi bị tiếp xúc trực tiếp với mẩu thuốc lá đang cháy. Cách xử lý trong trường hợp này là sử dụng chất tẩy rửa chuyên dụng hoặc đánh bóng bề mặt bằng miếng lau chùi Scotch Brite để đạt hiệu quả tốt nhất. 

    4. Xử lí vết trầy

    Đối với những vết trầy đơn giản, nhỏ trên bề mặt đá nhân tạo có thể sử dụng miếng lau chùi Scotch Brite 7448 và mài chuyển động tròn cho đến khi vết trầy biến mất, sau đó dùng xà phòng và nước lau sạch hết bề mặt.

    Đối với vết trầy sâu thì phải sử dụng các loại giấy nhám chuyên dụng kết hợp với miếng Scotch Brite 7448 để mài lên bề mặt sản phẩm.

    *LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

    + Không đặt trực tiếp các vật dụng nấu nướng nóng lên bề mặt đá nhân tạo Solid surface như chảo nóng, nồi nấu nóng; luôn sử dụng đế hoặc đệm lót bên dưới.

    + Không cắt thực phẩm trực tiếp trên bề mặt đá nhân tạo Solid surface, luôn sử dụng thớt để bảo vệ sản phẩm.


    + Nếu phải cần tẩy các vết bẩn cứng đầu, vết trầy xước bằng miếng cọ rửa kim loại, chỉ nên dùng ở khu vực bề mặt mờ. Đối với các vết trầy xước lớn, phức tạp nên liên hệ đến nhà cung cấp để sử dụng các dịch vụ bảo hành và sửa chữa chuyên nghiệp nhất.

    + Tránh sử dụng các loại axit mạnh trên bề mặt đá nhân tạo Solid surface để ngăn chặn bất kỳ sự đổi màu hoặc hư hại nào xảy ra.

    (ST)

  • Có nên sử dụng đá nhân tạo Trung Quốc giá rẻ không?

    Đá nhân tạo của Trung Quốc mang đặc điểm của đá nhân tạo thông thường nó cũng gồm nhiều màu sắc đa dạng phù hợp với nhu cầu lựa chọn của người tiêu dùng, chống nước hoàn toàn và hạn chế trầy xướt

    Trang trí nội thất là lĩnh vực không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi chúng ta. Với sự phát triển không ngừng của các nước trên thế giới thì việc trang trí nội thất là vấn đề đáng quan tâm. Và một trong trong những sản phẩm nói đến ở đây chính là đá nhân tạo. Nó được xuất nhập khẩu từ nhiều thương hiệu lớn nhỏ trên cả trong và ngoài nước. Một trong những nước hàng đầu đó là Hàn Quốc, Mỹ...Ngoài ra còn có đá Việt Nam tự sản xuất trong nước nhưng chất lượng không cao bằng đá nhập khẩu.


    Bên cạnh đó còn có Trung Quốc. Giá thành mà Trung Quốc đem lại với chúng ta rẻ hơn nhiều so với các sản phẩm của các nhà thương hiệu lớn.

    Đá nhân tạo Trung Quốc giá rẻ mang đặc điểm của đá nhân tạo thông thường nó cũng gồm nhiều màu sắc đa dạng phù hợp với nhu cầu lựa chọn của người tiêu dùng, chống nước hoàn toàn và hạn chế trầy xướt. Nó cũng có khả năng uốn cong. Nó cũng mang một vẻ đẹp sang trọng làm bắt mắt, ấm cúng hơn.


    Nhưng nó có nhược điểm là đá nó không đặc mà bề mặt của nó lộ ra những lổ li ti, không được sáng bóng như đá nhập khẩu, có độ cứng và độ bóng kém hơn so với các loại đá khác, khả năng uốn cong của nó kém.

    Vì giá thành thấp nên nó cũng gây hoang mang trong cách lựa chọn của người tiêu dùng.

    Nó được ứng dụng nhiều trong nội thất, ốp bếp, ốp tường, ốp cột, làm bàn ăn,...

    Đá nhân tạo Trung Quốc giá rẻ cũng có thể là một lựa chọn cho bạn, vì với giá thành rẻ nên sẽ phù hợp với túi tiền của bạn. Tuy nhiên, chất lượng của chúng còn là một vấn đề đáng phải xem xét vì phần nội thất của bạn sẽ sử dụng trong thời gian dài, chính vì vậy bạn có thể cân nhắc trước khi sử dụng.

     

  • So sánh đá nhân tạo Solid surface với đá tự nhiên

    Đá nhân tạo Solid surface và đá tự nhiên có những ưu điểm và nhược điểm gì, mà lại được nhiều khách hàng lựa chọn thiết kế nội thất . Dưới đây là bảng so sánh 2 loại đá:

    Loại đá

    Đá nhân tạo Solid surface

    Đá tự nhiên

     

      

      

    Ưu điểm

    • Màu sắc, mẫu mã phong phú: Đá nhân tạo dường như không giới hạn về mẫu mã.
    • Đá nhân tạo có nhiều dạng vân với họa tiết, màu sắc khác nhau.
    • Đá nhân tạo sẽ không dễ dàng phai màu hoặc bị mòn theo thời gian
    • Có khả năng chống xước, và chống thấm tốt mang lại thời gian sử dụng lâu dài.
    • Có khả năng chống bám bẩn, chống lại sự phát triển của một số vi khuẩn.
    • Dễ dàng vệ sinh, không tốn nhiều công sức để bảo quản.
    • Hầu hết các loại đá tự nhiên có độ cứng cao sau quá trình hình thành hàng trăm triệu năm trong lòng đất.
    • Độ bền cao sau thời gian sử dụng lâu.
    • Mỗi mặt đá đều có đặc điểm riêng không trùng lặp.
    • Chịu được áp lực cao và tác động nhiệt.
    • Có khả năng chống trầy xước.
    • Thích hợp sử dụng cho các khu vực có diện tích lớn.
    • Dễ dàng lau chùi và vệ sinh.
     

     

     

         

    Nhược điểm

    • Các loại đá với chất lượng cao có chi phí cao hơn đá tự nhiên.

     

    • Độ bóng có thể mất dần sau một thời gian sử dụng nếu không được chăm sóc đúng cách.
    • Cần bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ.
    • Màu sắc và mẫu mã hạn chế.
    • Có nhiều sắc màu không có sẵn.
    • Vân đá tự nhiên phân bố tùy ý, không đảm bảo tính thẩm mỹ.
    • Không đảm bảo độ an toàn tuyệt đối

     

     

    Ứng dụng

    • Làm bàn bếp, bàn ăn, ốp tường khu vực bếp.
    • Làm bàn uống nước, bàn trang trí tại phòng khách.
    • Dùng làm kệ để tivi, trang trí cho phòng khách.
    • Làm bàn trang điểm, bàn đọc sách cho phòng ngủ.
    • Lát sàn, ốp tường phòng tắm, làm bồn tắm.
    • Lát cầu thang, trang trí cầu thang máy.
    • Làm sảnh công ty, bàn tiếp tân, bàn giám đốc,...
    • Sử dụng làm decor trang trí.
    • Lát sàn, trang trí bàn ăn, bàn bếp, quầy bar,...
    • Ốp tường, làm cầu thang bộ hoặc trang trí cầu thang máy.

    Với những ưu điểm và nhược điểm ở trên thì quý khách hàng có thể dễ dàng thấy được đá nhân tạo tốt, bền, đẹp hơn rất nhiều so với đá tự nhiên mà còn sang trọng, mang lại cảm giác ấm cúng, thoải mái cho gia đình bạn.